 |
 |
 |
 |
Diện
tích: 2.226 km2.
Dân số (2004): 1.022.846
người. Tỉnh lỵ: Thị xã Trà Vinh. Các huyện: Càng Long,
Cầu Kè, Tiểu Cần, Châu Thành, Trà Cú, Cầu Ngang, Duyên Hải.
Dân tộc: Việt (Kinh), Khmer, Hoa.
Trà Vinh nằm ở hạ lưu sông Mê Kông được bao bọc bởi sông
Tiền và sông Hậu, phía Bắc giáp tỉnh Bến Tre, phía Tây
và Tây Bắc giáp Vĩnh Long và Cần Thơ, phía Tây Nam giáp Sóc Trăng,
phía Đông giáp biển Đông.
|
 |
Đất Trà Vinh là một dải đồng bằng ven biển
bao gồm vùng châu thổ được hình thành lâu đời
và những vùng đất trẻ mới bồi. Độ
cao trung bình từ 2 m (6 ft) đến 3 m (9 ft) so
với mặt nước biển. Trà Vinh có hàng trăm gò, giồng đất
và một mạng lưới sông rạch và kênh đ ào chằng chịt
đã tưới tiêu và cung cấp phù sa cho cây trồng.
|
 |
Tỉnh Trà Vinh không có núi chỉ toàn đồng bằng thấp
và kinh rạch chảy khắp nơi. Hai sông chính của tỉnh là sông Cổ
Chiên và Hậu Giang. Sông Cổ Chiên chảy dọc theo ranh giới với
tỉnh Kiến Hòa, rồi chảy ra cửa Cung Hầu. Sông Hậu Giang
cũng chảy dọc theo tỉnh phía Nam tỉnh Ba Xuyên và đổ ra cửa
Định An. Các kinh rạch đáng kể khác là kinh
Bà Liêu, rạch Ba Túc, rạch Tân Lập, kinh Láng Sắc, kinh
Trà Ếch và một số kinh đ ào nhỏ.
|
 |
Trà Vinh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận
xích đạo, nóng ẩm quanh năm, khí hậu chia hai mùa: mùa mưa
từ tháng Năm đến tháng Mười Một, mùa khô từ tháng
12 đến tháng 4 năm sau. Nền kinh tế của Trà
Vinh chủ yếu là trồng lúa, đánh bắt hải sản, kinh
tế vườn và nuôi tôm cá. Thị xã Trà Vinh xây
trên bờ rạch Trà Vinh, cách bờ sông Tiền (Cổ Chiên) 3 km (2
miles).
|
 |
Từ Trà Vinh đi Vĩnh Long 66 km (41 miles), đi Sài Gòn
qua Bến Tre, Mỹ Tho là 110 km (69 miles). Thị
xã Trà Vinh có nhiều chùa của đồng bào Khmer. Liên
tỉnh lộ 7A, dài 50 cây số nối Vĩnh Bình với
tỉnh lỵ Vĩnh Long và đi các tỉnh lân cận; các tỉnh lộ
khác là 34, 35, 36, 37. Phi trường xây ở Phú Vĩnh và Long
Toàn.
|
|
 |
 |
 |
|
 |