 |
 |
 |
 |
Diện tích: 6.690,71 km2. Dân số (2004): 527.055 người. Tỉnh lỵ: Thị xã Cao Bằng. Các huyện: Bảo Lạc, Hà Quảng, Thông Nông, Trà Lĩnh, Trùng Khánh, Nguyên Bình, Hòa An, Quảng Hòa, Hạ Lang, Thạch An. Dân tộc: Tày, Nùng, Dao, Mông, Việt (Kinh), Hoa, Sán Cháy...
|
 |
Cao Bằng là một
tỉnh miền núi ở phiùa Bắc Bắc Bộ. Phiùa bắc và phiùa đông
Cao Bằng giáp Trung Quốc, phiùa tây giáp Tuyên Quang và
Hà Giang, phiùa nam giáp Bắc Cạn và Lạng Sơn. Địa
hình của tỉnh tương đối phức tạp vì vậy
giao thông giữa các huyện trong tỉnh bị hạn chế.
Cao Bằng có khí hậu ôn đới. Một năm có bốn mùa
xuân, hạ, thu, đông. Nhiệt độ trung bình mùa
hè là 25 - 28° C,
mùa đông là 16 - 17°
C. Một số vùng núi cao như Trùng Khánh, Trà Lĩnh về mùa
đông có tuyếât rơi.
|
 |
Nhìn
chung khí hậu Cao Bằng mát mẻ quanh năm lại có nhiều núi cao,
phong cảnh thiên nhiên hữu tình rất thích hợp
cho việc nghỉ ngơi, du lịch. Từ Hà Nội theo quốc lộ
3 đến thị xã Cao Bằng khoảng 272 km (170 miles).
|
 |
Hai con sông chính là sông Bằng Giang và sông Gầm. Sông Bằng
Giang từ biên giới Trung Hoa chảy sang, gặp hai sông Nà Giang và
Dẻ Rao ở An Hòa, gặp sông Hiền và sông Cửu,
rồi hợp với sông Ba Vọng từ Trùng Khánh đổ xuống.
Sông Gầm có hai chi lưu là sông Neo và Nho Quế chảy ngang
tỉnh dài 50 cây số. Ngoài ra, còn có sông Năng, sông Quảy
Sơn (có khúc chia làm hai, chảy xuống khe núi tạo thành
thác Bản Giốc).
|
 |
Vì
là miền núi cao nên chỗ đất bằng của tỉnh
cũng ở cao độ 190 thước. Các ngọn núi cao trong tỉnh
là Pia Đa 1.980 thước, núi Pia Quắc 1.931 thước, Pia Pioc
1.575 thước, và nhiều ngọn núi trên 1.000 thước. Đèo cao
cũng nhiều: đ èo Pia Quắc 1.360 thước, đ èo Gió
804 thước, đ èo Cao Bắc 810 thước, đ èo Mã Phục
620 thước.
|
|
 |
 |
 |
|
 |